Báo giá sơn epoxy chống tĩnh điện năm 2026 phụ thuộc vào hệ sơn, độ dày lớp phủ, diện tích thi công, tình trạng nền sàn và yêu cầu kiểm soát điện tĩnh của từng khu vực. Với nhà xưởng điện tử, phòng sạch hoặc khu vực lắp ráp thiết bị nhạy cảm, việc chọn đúng hệ sơn quan trọng không kém việc so sánh đơn giá theo m2.
Bài viết dưới đây cập nhật bảng giá tham khảo sơn epoxy chống tĩnh điện 2026, giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và những thông tin cần chuẩn bị trước khi yêu cầu báo giá thi công.

Sơn epoxy chống tĩnh điện là gì?
Sơn epoxy chống tĩnh điện là hệ sơn công nghiệp được dùng để tạo lớp phủ sàn có khả năng hạn chế tích tụ điện tích tĩnh trên bề mặt. Nhờ đó, giải pháp này thường được cân nhắc cho khu vực sản xuất điện tử, phòng sạch, trung tâm dữ liệu, kho linh kiện hoặc những không gian cần kiểm soát rủi ro liên quan đến tĩnh điện.
Không nên chọn sơn epoxy chống tĩnh điện chỉ theo giá thấp. Mỗi công trình cần được đánh giá theo nền sàn, tải trọng, yêu cầu vệ sinh, độ dày lớp phủ, điều kiện thi công và yêu cầu kỹ thuật của khu vực sử dụng.

Báo giá sơn epoxy chống tĩnh điện mới nhất 2026
Bảng dưới đây là mức giá tham khảo được tổng hợp từ nội dung hiện có của bài viết. Giá thực tế có thể thay đổi theo diện tích, mặt bằng, độ dày lớp phủ, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công của từng dự án.
| Loại sản phẩm | Đơn giá tham khảo |
| Sơn hệ lăn | 125.000 – 145.000 VNĐ/m2 |
| Sơn epoxy tự san phẳng chống tĩnh điện 1mm | 450.000 – 485.000 VNĐ/m2 |
| Sơn epoxy tự san phẳng chống tĩnh điện 2mm | 650.000 – 695.000 VNĐ/m2 |
| Sơn epoxy tự san phẳng chống tĩnh điện 3mm | 850.000 – 895.000 VNĐ/m2 |
Với công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, chủ đầu tư nên yêu cầu khảo sát nền sàn trước khi chốt báo giá. Việc báo giá chỉ dựa trên diện tích có thể chưa phản ánh đầy đủ chi phí xử lý nền, vật tư, nhân công, độ dày lớp phủ và yêu cầu nghiệm thu.
Các yếu tố ảnh hưởng đến báo giá sơn epoxy chống tĩnh điện
- Diện tích thi công: Diện tích càng lớn thì đơn giá có thể được tối ưu hơn, nhưng còn phụ thuộc vào mặt bằng, số khu vực và tiến độ thi công.
- Tình trạng nền sàn: Nền bê tông bị nứt, rỗ, yếu, ẩm hoặc bám dầu mỡ cần thêm công đoạn xử lý trước khi sơn, làm tăng chi phí tổng thể.
- Hệ sơn sử dụng: Sơn hệ lăn thường có chi phí thấp hơn hệ tự san phẳng, trong khi hệ tự san phẳng phù hợp hơn với khu vực cần bề mặt phẳng, thẩm mỹ và độ dày rõ ràng.
- Độ dày lớp phủ: Lớp sơn 1mm, 2mm hoặc 3mm dùng lượng vật tư và thời gian thi công khác nhau, vì vậy đơn giá theo m2 cũng khác nhau.
- Yêu cầu kiểm soát tĩnh điện: Công trình cần tiêu chí kỹ thuật nghiêm ngặt hơn thường phải kiểm soát vật tư, quy trình thi công và nghiệm thu kỹ hơn.
- Tiến độ và điều kiện thi công: Thi công ban đêm, chia nhiều khu vực nhỏ hoặc thi công trong nhà xưởng đang vận hành có thể làm tăng chi phí nhân công và tổ chức mặt bằng.

Khi nào nên chọn sơn epoxy chống tĩnh điện hệ lăn?
Hệ lăn thường được cân nhắc khi công trình cần kiểm soát chi phí, yêu cầu độ dày lớp phủ không quá lớn và nền sàn có tình trạng tương đối ổn định. Giải pháp này phù hợp với khu vực chịu tải vừa phải hoặc nơi cần hoàn thiện nhanh hơn so với hệ tự san phẳng.
Tuy nhiên, trước khi chọn hệ lăn, cần làm rõ yêu cầu chống tĩnh điện, mức độ chịu tải, tần suất di chuyển xe nâng hoặc xe đẩy và tiêu chuẩn nghiệm thu của khu vực sử dụng.
Khi nào nên chọn sơn epoxy tự san phẳng chống tĩnh điện?
Sơn epoxy tự san phẳng chống tĩnh điện thường được cân nhắc cho khu vực cần bề mặt phẳng hơn, độ dày rõ ràng hơn và yêu cầu thẩm mỹ cao hơn. Các mức 1mm, 2mm hoặc 3mm cần được lựa chọn theo tải trọng, tình trạng nền và yêu cầu vận hành.
Với phòng sạch, khu vực điện tử, kho linh kiện hoặc khu vực có thiết bị nhạy cảm, chủ đầu tư nên trao đổi kỹ với đơn vị thi công về cấu tạo hệ sơn, quy trình xử lý nền và phương án kiểm tra sau thi công.
Thông tin cần chuẩn bị để nhận báo giá chính xác
- Diện tích cần thi công: Cung cấp diện tích từng khu vực, số tầng, vị trí thi công và bản vẽ nếu có.
- Tình trạng nền hiện tại: Cho biết nền mới hay cũ, có nứt, rỗ, ẩm, bám dầu, lớp sơn cũ hoặc khu vực cần sửa chữa hay không.
- Hệ sơn mong muốn: Nêu rõ cần hệ lăn hay tự san phẳng, độ dày dự kiến và yêu cầu bề mặt.
- Mục đích sử dụng: Khu vực sản xuất điện tử, phòng sạch, kho, trung tâm dữ liệu hoặc nhà xưởng sẽ có yêu cầu khác nhau.
- Tiến độ thi công: Cần báo rõ thời gian bàn giao mặt bằng, thời gian có thể dừng sản xuất và mốc hoàn thành mong muốn.
- Yêu cầu nghiệm thu: Nếu công trình có tiêu chí đo kiểm riêng, nên cung cấp trước để đơn vị thi công tính đúng phương án.
Lưu ý khi so sánh báo giá sơn epoxy chống tĩnh điện
- Không chỉ so giá theo m2: Cần so cùng hệ sơn, cùng độ dày, cùng phạm vi xử lý nền và cùng yêu cầu nghiệm thu.
- Làm rõ phần xử lý nền: Nhiều báo giá thấp chưa bao gồm mài nền, trám vá, xử lý dầu mỡ, xử lý ẩm hoặc sửa chữa vết nứt.
- Kiểm tra phạm vi thi công: Nên hỏi rõ vật tư, nhân công, máy móc, bảo vệ khu vực thi công, vệ sinh sau thi công và điều kiện bàn giao.
- Yêu cầu khảo sát nếu công trình phức tạp: Với nền cũ, nền ẩm hoặc khu vực đang vận hành, khảo sát thực tế giúp hạn chế phát sinh.
- Ưu tiên tư vấn đúng nhu cầu: Đơn vị thi công cần hỏi về môi trường sử dụng, tải trọng, tiêu chuẩn vận hành và yêu cầu kiểm soát điện tĩnh trước khi chốt giải pháp.
Xem thêm:
- Tổng hợp bảng màu sơn tĩnh điện sắt chuẩn đẹp
- Tổng hợp bảng màu sơn tĩnh điện RAL tiêu chuẩn
Việc nắm rõ báo giá sơn epoxy chống tĩnh điện giúp chủ đầu tư chọn đúng hệ sơn, kiểm soát ngân sách và hạn chế phát sinh khi thi công nhà xưởng, phòng sạch hoặc khu vực cần kiểm soát điện tĩnh. Nếu cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ botsonjotun.com qua hotline 08 999999 38.
Công ty TNHH Bột Sơn Tĩnh Điện Việt Nam – Trung tâm phân phối sơn bột Jotun Việt Nam
- Văn phòng đại diện: 44 Trần Hưng Đạo, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Kho Bột Sơn Jotun Miền Bắc: Kho số TT5, Kho Vinafco, đường Lưu Phái, thôn Tự Khoát, Xã Ngũ Hiệp, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Kho Bột Sơn Jotun Miền Nam: Lô F3, Đường số 01, KCN Hiệp Phước, Xã Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Hotline tư vấn: 08 999999 38 (Có Zalo)
